Thủ tục nhập học như thế nào

Quy trình cho đến khi nhập học

1. Tư vấn nhập học
Sau khi xem xét khóa học và thời gian nhập học theo nguyện vọng, học viên vui lòng liên hệ thông qua mẫu đơn chuyên dùng hoặc liên hệ bằng điện thoại (03-3806-6102) để được tư vấn. Cũng có thể trực tiếp đến trường để được tư vấn (vì có trường hợp người phụ trách vắng mặt nên vui lòng đặt hẹn trước). Những người sống trong khu vực dưới đây sẽ được tư vấn ngay tại Văn phòng nước ngoài của trường
■Người sống ở Hàn Quốc
401, Sejong building, 19-4 Gwangjang, Jongno-gu, Seoul, Hàn Quốc ĐT: 02-723-1723 FAX: 02-723-1726
1920 O/T 21 Century, 55-1, Daeyeon 3-dong, Nam-gu, Busan, Hàn Quốc ĐT: 051-610-1724 FAX: 051-610-1726
■Người sống ở Trung Quốc
Khu B, lầu 11, số 88, Quảng trường Thánh Ái, đường Tào Khê, thành phố Thượng Hải, Trung Quốc ĐT: 021-6468-7308 FAX: 021-6469-1918
■Người sống ở Đài Loan
Số 3, hẻm 6, ngõ 2 đường Nhân Ái, quận Lâm Khẩu, thành phố Tân Bắc, Đài Loan ĐT: 02-2601-3667 FAX: 02-2601-3664
Next
2. Nộp giấy tờ
Vui lòng nộp những giấy tờ cần thiết. Có thể tải về hồ sơ đăng ký nguyện vọng nhập học, v.v… tại đây tải về.
Next
3. Kiểm tra và thông báo kết quả đậu, rớt đối với Giấy chứng nhận tư cách lưu trú tại Cục quản lý nhập cảnh Nhật Bản
Sau khi hoàn tất việc kiểm tra giấy tờ, trường sẽ tiến hành gửi đơn xin ủy quyền cho Cục quản lý nhập cảnh. Việc kiểm tra tại Cục quản lý nhập cảnh mất khoảng 2 tháng. Sau khi biết được kết quả kiểm tra, trường sẽ liên lạc cho những người đăng ký nên vui lòng chờ trong một thời gian ngắn.
Next
4. Nộp học phí & Gửi Giấy báo nhập học và Giấy chứng nhận tư cách lưu trú
Khi được Cục quản lý nhập cảnh phê duyệt, vui lòng nộp học phí. Sau khi nhận được học phí, trường sẽ gửi Giấy báo nhập học và Giấy chứng nhận tư cách lưu trú
Next
5. Xin visa chính thức ở Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Nhật Bản
Vui lòng xin visa chính thức ở Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Nhật Bản. *Cần có Giấy chứng nhận tư cách lưu trú và Giấy báo nhập học.
Next
6. Nhập cảnh Nhật Bản
Sau khi nhận được visa chính thức thì học viên có thể nhập cảnh Nhật Bản.

Các mục chính về tuyển sinh

Điều kiện nhập học Học viên đã tốt nghiệp trường trung học phổ thông hoặc theo học tại hệ thống giáo dục từ 12 năm trở lên và người có bằng cấp tương đương (kỳ thi kiểm định), học viên có nguyện vọng học tiếp lên cơ quan giáo dục bậc cao như đại học, các viện sau đại học, trường dạy nghề, v.v… hoặc người có nguyện vọng học tiếng Nhật
Thời gian nhập học Tháng 1, tháng 4, tháng 7, tháng 10
Cách thức nhập học Kiểm tra giấy tờ (ngoài ra, những học viên đã nhận được Giấy báo nhập học trước giờ học đầu tiên, sẽ tham gia kiểm tra năng lực Nhật ngữ. Dựa trên kết quả đó, trường sẽ phân chia lớp sơ cấp, trung cấp và cao cấp.)

Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký nguyện vọng nhập học

Có trường hợp trường đã nhận đủ chỉ tiêu nên kết thúc tuyển sinh ngay trước thời gian tiếp nhận. Các khóa đào tạo ngắn hạn (trong 3 tháng) có thể tiếp nhận thường xuyên mỗi tháng.

          Học kỳ tháng 1 Học kỳ tháng 4 Học kỳ tháng 7 Học kỳ tháng 10
Thời gian tiếp nhận giấy tờ để xin visa du học         1/7 > 25/9 1/9 > 25/11 1/1 > 25/3 1/3 > 25/5

 * Nếu đã đủ số người đăng kí, sẽ không tiếp tục nhận đăng kí khác nữa.

Học phí

Học phí của toàn bộ khóa học đã bao gồm chi phí tài liệu giảng dạy.

Visa du học Khóa luyện thi vào trường bậc cao hơn

Khóa học Thời gian nhập học Phí nộp hồ sơ Phí nhập học Học phí Khác Tổng cộng
1 năm Tháng 4 20,000 yên 40,000 yên 620,000 yên 40,000 yên 720,000 yên
1 năm, 3 mth Tháng 1 20,000 yên 40,000 yên 775,000 yên 50,000 yên 885,000 yên
1 năm, 6 mth Tháng 10 20,000 yên 40,000 yên 930,000 yên 60,000 yên 1,050,000 yên
1 năm, 9 mth Tháng 7 20,000 yên 40,000 yên 1,085,000 yên 70,000 yên 1,215,000 yên
2 năms Tháng 4 20,000 yên 40,000 yên 1,240,000 yên 80,000 yên 1,380,000 yên

Visa du học Khóa học thông thường

Khóa học Thời gian nhập học Phí nộp hồ sơ Phí nhập học Học phí Khác Tổng cộng
1-2 năms Jan, Apr, Jul, Oct 20,000 yên 40,000 yên 620,000-1,240,000 yên 40,000-80,000 yên 720,000-1,380,000 yên

Visa du học  Khóa đào tạo dự bị để học tiếp lên đại học

Khóa học Thời gian nhập học Phí nộp hồ sơ Phí nhập học Học phí Khác Tổng cộng
Khóa đào tạo 2 năm Tháng 4 20,000 yên 40,000 yên 1,340,000 yên 80,000 yên 1,480,000 yên
Khóa đào tạo 1,5 năm Tháng 10 20,000 yên 40,000 yên 1,005,000 yên 60,000 yên 1,125,000 yên

Khóa học tìm việc làm trong kinh doanh

Khóa học Thời gian nhập học Phí nộp hồ sơ Phí nhập học Học phí Khác Tổng cộng
Kháo đào tạo 1 năm Tháng 4 20,000 yên 40,000 yên 670,000 yên 40,000 yên 770,000 yên

Học viên ngắn hạn, học viên làm việc muốn học trong kỳ nghỉ, học viên dự thính

Khóa học Học phí
Khóa đào tạo 3 tháng 150,000 yên

Giấy tờ phải nộp

Các giấy tờ có dấu (*) có thể tải về từ trang này

    Trung Quốc, Mông Cổ, Việt Nam, Mianma, Nê-pan, Bangladesh, Sri Lanka Những quốc gia khác
Người đăng ký 6 tấm ảnh (4×3cm)
Hồ sơ đăng ký nguyện vọng nhập học (*)
Bản lý lịch (*)
Bản gốc Giấy chứng nhận tốt nghiệp ở cấp học cuối cùng
Bản gốc Giấy chứng nhận thành tích ở cấp học cuối cùng  
Giấy chứng nhận đang học (Trường hợp người đăng ký vẫn đang học ĐH, CĐ)
Giấy chứng nhận thành tích (Trường hợp người đăng ký vẫn đang học)  
Giấy chứng nhận nghỉ học tạm thời (Trường hợp đang nghỉ học tạm thời)
Giấy chứng nhận nghỉ học (Trường hợp đã nghỉ học)
Giấy chứng nhận đang đi làm (Trường hợp người đăng ký là viên chức, nhân viên công ty)  
Giấy chứng nhận mối quan hệ gia đình họ hàng, bản sao Hộ khẩu, hoặc Giấy khai sinh
Giấy chứng nhận của Trường Nhật ngữ (150 giờ)  
Bản sao hộ chiếu
Đối tượng cần phải có Giấy chứng nhận năng lực Nhật ngữ (*1)  
(*1) Học viên đang học cao đẳng, học viên tốt nghiệp trung học phổ thông, học viên tốt nghiệp trường đại học mở, đại học dạy vào buổi tối, đại học từ xa, v.v… (phải nộp một trong các bằng có trình độ N5 Kỳ thi Năng lực Nhật ngữ, trình độ E-F Kỳ thi J-Test từ 250 điểm trở lên, trình độ N5 Kỳ thi NAT-Test, trình độ A sơ cấp Kỳ thi TOP J Test, trình độ trung cấp B Kỳ thi GNK, hoặc một trong các loại bằng có trình độ từ tiền trung cấp trở lên)
Người bảo lãnh tài chính Giấy chứng nhận số dư ngân hàng (từ 2.000.000 yên trở lên)
Giấy chứng nhận đang đi làm
Giấy chứng nhận thu nhập (3 năm trước đó)  
Giấy chứng nhận nộp thuế (3 năm trước đó)  
Giấy phép kinh doanh (Trường hợp tự kinh doanh)
Giấy bảo lãnh (*)
Giấy bảo lãnh tài chính (*)
Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

> Vui lòng ký tên bằng bút đen vào giấy tờ có cột ký tên.

> Người bảo lãnh tài chính vui lòng ký tên bằng bút đen vào giấy tờ có liên quan (Giấy bảo lãnh, Giấy bảo lãnh tài chính).

> Trong trường hợp bản gốc là ngôn ngữ khác không phải tiếng Nhật hoặc tiếng Anh thì vui lòng dịch bản gốc. Khi đó, vui lòng dịch sang tiếng Anh để đối chiếu chính tả cho chính xác, v.v...

> Vui lòng đánh máy các mẫu đơn của trường để dễ kiểm tra chính tả. Vui lòng hạn chế viết tay.

Lớp sơ cấp
Lớp sơ cấp học những đoạn hội thoại tiếng Nhật thường nhật và những kiến thức cơ bản quan trọng nhất.
Lớp trung cấp
Lớp trung cấp với mục tiêu là thi đậu Kỳ thi Năng lực Nhật ngữ cấp độ N1 và N2.
Lớp cao cấp
Lớp cao cấp với mục tiêu đạt điểm cao trong Kỳ thi năng lực Nhật ngữ và Kỳ thi Du học Nhật Bản.
Khóa học đặc biệt
“Khóa học đặc biệt luyện thi học lên cao” dành cho những học viên có nguyên vọng học tiếp lên các trường đại học và “Khóa học tìm việc làm trong kinh doanh ” để học viên có thể tìm việc làm ở các doanh nghiệp